Tin tức
Tin tức xem nhiều
xem thêm >188 máy tính công nghiệp NISE3800E và NISE3900E triển khai trong ứng dụng chuyên dụng
Máy tính công nghiệp lắp đặt trên các phương tiện...
Tích hợp máy tính chuyên dụng trong hệ thống giám sát trạm quạt thông gió ở hầm lò khai thác than
Hiện nay, nhiều mỏ than hầm lò ở Việt Nam...
Máy tính công nghiệp có quạt có thực sự lọc được hết bụi với thiết kế AirFilters?
Máy tính công nghiệp có quạt là thuật ngữ dùng...
Giải pháp demo
xem thêm >
Mạng mở rộng 5G cấp độ nhà khai thác
NEXCOM bắt tay vào sự phát triển các giải pháp...
12/04/2022
Lượt xem 3413
Chọn PoE, PoE+ hay PoE++ Switch?
PoE hay Cấp nguồn qua Ethernet, là công nghệ tiết kiệm thời gian và tiền bạc đã được chứng minh, cung cấp cả dữ liệu và nguồn điện một cách an toàn qua cùng một cáp Ethernet cho các mạng cục bộ (LAN). Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với bạn về 3 loại switch PoE phổ biến trên thị trường và sự khác biệt giữa chúng để giúp bạn lựa chọn switch phù hợp nhất.
PoE và PoE Switch là gì?
Công nghệ PoE được xác định bởi tiêu chuẩn IEEE 802.3af vào năm 2003. Theo tiêu chuẩn này, PoE cho phép một PD (thiết bị được cấp nguồn) như VoIP phone nhận công suất PoE lên đến 12,95W, chỉ sử dụng hai trong số bốn cặp xoắn có sẵn trong hệ thống cáp Ethernet.
Vậy thì switch PoE là gì?
Switch PoE đề cập đến một ứng dụng của công nghệ PoE. Hoạt động như một loại PSE (thiết bị tìm nguồn), switch PoE có thể cấp nguồn cho các PD thông qua cáp Ethernet để thực hiện kết nối mạng.
- Bộ chuyển mạch 802.3af hỗ trợ mức tiêu thụ điện năng tối đa lên đến 15,4W cho mỗi cổng PoE với dải điện áp từ 44V đến 57V.
- Dải điện áp của các PD, được kết nối với switch PoE, là từ 37V đến 57V.

PoE + và PoE + Switch là gì?
Công nghệ PoE + (tiêu chuẩn IEEE 802.3at) là một bản nâng cấp của công nghệ PoE, được xuất bản vào năm 2009. Các PD trên thị trường có xu hướng yêu cầu nhiều công suất hơn, như các AP Wireless yêu cầu công suất PoE trên 12,95W để hoạt động bình thường. Để giải quyết vấn đề đó, công nghệ PoE + có thể hỗ trợ mức tiêu thụ điện năng cao.
Tương tự như switch mạng PoE, switch PoE + cũng cấp nguồn qua hai cặp, nhưng nó bổ sung thêm một lớp công suất có thể lên đến 25,5W cho một PD có dải điện áp từ 42,5V đến 57V. Công suất tối đa được cung cấp bởi mỗi cổng của bộ chuyển mạch PoE + là 30W, cùng với dải điện áp từ 50V đến 57V.
PoE ++ và PoE ++ Switch là gì?
Để tăng thêm sức mạnh cho các ứng dụng thiết bị rộng hơn, tiêu chuẩn IEEE 802.3 một lần nữa được yêu cầu nâng cấp công nghệ PoE + của mình lên PoE ++ (tiêu chuẩn IEEE 802.3bt) vào năm 2018. PoE ++ có thể được phân thành hai loại: Type 3 và Type 4.
- Type 3 cho phép hai hoặc tất cả bốn cặp xoắn trong cáp đồng cung cấp công suất ở PD lên đến 51W.
- Type 4 có công suất lên đến 71W tại một PD trên bốn cặp xoắn trong cáp Ethernet.
Là một bản nâng cấp cho bộ chuyển mạch PoE và bộ chuyển mạch PoE +, bộ chuyển mạch PoE ++ có thể cung cấp tối đa 60W trên mỗi cổng PoE với type 3 và lên đến 100W với type 4.
Chọn PoE, PoE + hay PoE ++ Switch?
Dựa trên phần giới thiệu đã đề cập ở trên, bảng thông số kỹ thuật chi tiết giữa PoE vs PoE + vs PoE ++ được trình bày dưới đây, có thể hữu ích khi bạn lựa chọn switch PoE.
|
|
PoE |
PoE + |
PoE ++ |
|
|
IEEE Standard |
IEEE 802.3af |
IEEE 802.3at |
IEEE 802.3bt |
|
|
PoE Type |
Type 1 |
Type 2 |
Type 3 |
Type 4 |
|
|
Switch Port Power |
|||
|
Max. Power Per Port |
15.4W |
30W |
60W |
100W |
|
Port Voltage Range |
44-57V |
50-57V |
50-57V |
52-57V |
|
|
Powered Device Power |
|||
|
Max. Power to Device |
12.95W |
25.5W |
51W |
71W |
|
Voltage Range to Device |
37-57V |
42.5 – 57V |
42.5 – 57V |
41.1 – 57V |
|
|
Cables |
|||
|
Twisted Pairs Used |
2-pair |
2-pair |
4-pair |
4-pair |
|
Supported Cables |
Cat3 or better |
Cat5 or better |
Cat5 or better |
Cat5 or better |
*Lưu ý: Các số liệu được trình bày chỉ có giá trị về mặt lý thuyết.
Trên thực tế, các thiết bị chuyển mạch dòng PoE thường quá mức tổng công suất nguồn của một thiết bị chuyển mạch có nhiều cổng hơn. Đó là bởi vì nhiều thiết bị sẽ sử dụng ít hơn công suất tối đa. Ví dụ: nếu bạn có một bộ chuyển đổi với tất cả các cổng PoE ++ type 4, điều đó không có nghĩa là bạn sẽ sử dụng tất cả chúng ở mức tải tối đa 24 × 7. Do đó, bạn cần tính toán yêu cầu về nguồn điện cho tất cả các thiết bị được cấp nguồn được kết nối để chuyển đổi và chọn cáp nối tạm tương ứng cho thiết kế PoE của mình.
Qua bảng thông số trên, sự khác biệt lớn giữa các thiết bị chuyển mạch PoE so với PoE + và PoE ++ nằm ở chế độ làm việc và nguồn điện của chúng. Switch 802.3af thường được sử dụng để hỗ trợ các thiết bị yêu cầu cung cấp điện năng nhỏ hơn 15.4W, chẳng hạn như VoIP phone, cảm biến, máy đo, wireless AP có hai ăng-ten, camera giám sát tĩnh, đơn giản không thể xoay, nghiêng hoặc zoom.
Đối với switch PoE +, nó hỗ trợ các thiết bị như camera giám sát phức tạp hơn xoay, nghiêng hoặc thu phóng, cũng như các điểm truy cập không dây với sáu ăng-ten và video IP phone.
Với công suất cao hơn, bộ chuyển mạch PoE ++ Loại 3 có thể hỗ trợ các thiết bị trong hệ thống hội nghị truyền hình và thiết bị quản lý tòa nhà. Và switch PoE ++ Loại 3 có thể hỗ trợ các thiết bị như máy tính xách tay và TV.

Yêu cầu về nguồn điện ngày càng tăng khiến công nghệ PoE phát triển từ PoE sang PoE + và PoE ++. Nếu ứng dụng trung của bạn chỉ yêu cầu mức năng lượng tiêu chuẩn thấp, bạn có thể ưu tiên switch PoE. Trong trường hợp bạn muốn xây dựng mạng hiệu suất cao và mạnh mẽ hơn với nhiều thiết bị khác nhau, thì switch PoE + hoặc PoE ++ sẽ là lựa chọn phù hợp.
>> Xem thêm:
1. Tip lựa chọn PoE Switch tốt nhất cho ứng dụng chuyên dụng
2. 9 điều cần lưu ý khi mua Ethernet Switch cho Hệ thống giao thông thông minh ITS

NHÀ PHÂN PHỐI